Please check tác dụng thuốc ampicillin 500mg URL for proper spelling and capitalization. If you’re having trouble locating a destination on Yahoo, try visiting the Yahoo home page or look through a list of Yahoo’s online services.

Also, you may find what you’re looking for if you try searching below. Please try Yahoo Help Central if you need more assistance. Sie können Ihre Anzeigeneinstellungen jederzeit ändern. Viêm Phổi Trẻ Em – PGS. Viêm phổi là viêm nhu mô phổi. Tổn thương lan tỏa các phế quản, tiểu phế quản, phế nang.

1 VIÊM PHỔI Mục tiêu 1. Kể được các yếu tố dịch tễ học của bệnh viêm phổi trẻ em. Liệt kê được các tác nhân gây viêm phổi thường gặp. Mô tả được các thể viêm phổi thường gặp ở trẻ em. 2 Bệnh xảy ra khắp nơi trên thế giới, các nước phát triển nguyên nhân chủ yếu do virus, các nước chậm phát triển chủ yếu do vi trùng. Không có sự khác biệt về tỉ lệ giữa trẻ trai và trẻ gái.

Chấn thương, gây mê, hít là các yếu tố thúc đẩy viêm phổi. 1 Do vi sinh: Vi rus Đây là nguyên nhân ưu thế gây VPQP ở trẻ em. Lây truyền có thể do tiếp xúc trực tiếp hoặc qua các giọt chất tiết lớn hoặc các hạt khí dung. 5 Nhóm dấu hiệu, triệu chứng tại phổi: có giá trị nhất cho chẩn đoán viêm phổi nhưng nhiều khi không biểu hiện rõ ở trẻ nhỏ. Ho: lúc đầu ho khan, sau đó ho có đàm, có thể không có ho ở trẻ nhỏ. Xung huyết mạch máu phế quản. Mờ từng mảng do xẹp phổi.

Rốn phổi đậm, có thể do phì đại hạch rốn phổi. 10 tế bào lát trong một quang trường. Hút dịch dạ dày 3 ngày liên tiếp vào buổi sáng đối với trẻ không biết ho khạc để xác định vi trùng lao khi nghi ngờ. Sinh thiết phổi mù hoặc chọc hút qua da: cho phép xác định tác nhân gây bệnh nhưng ít làm và nhiều biến chứng. 9 Nét đặc hiệu của viêm phổi do vi khuẩn, virus và Mycoplasma Đặc điểm Vi khuẩn Virus Mycoplasma Tuổi Mọi tuổi Mọi tuổi 5-15 tuổi. 10 Khám: gõ đục, rung thanh giảm, phế âm giảm, tiếng thở phế quản và ran.